Tổng hợp ngữ pháp N3 JLPT phần 1

Nay mình sẽ bắt đầu tổng hợp cá mẫu ngữ pháp N3 JLPT để các bạn tham khảo nhé, các mẫu câu còn có thêm ví dụ dễ hiểu hơn. Ngoài ra tại đây mình cũng có bản tóm tắt tổng hợp các mẫu ngữ pháp N3 JLPT các bạn tham khảo nhé

I. V欲しい/Vてもらいたい

Cấu trúc câu:
Nに欲しい
Vて欲しい
欲しくない
Vない で 欲しい

Ý nghĩa: :

– Muốn N làm V, muốn ai đó làm gì.
– Sử dụng để diễn đạt mong muốn, nguyện vọng của người nói đối với người nghe hoặc một người nào đó. Biểu thị ý nghĩa mong muốn ai đó làm hoặc không làm điều gì đó cho mình.
– Ngoài ra được dùng để biệu thị mong muốn 1 trạng thái được hình thành, hoặc xảy ra. Đi với dạng 「NがVて欲しい」(mong sao cho). Trong đó N là vật vô tri vô giác.
– Mẫu câu này thể hiện ý muốn khá mạnh nên chỉ dùng với bạn bè, gia đình và những người thân thiết.
– Thể hiện yêu cầu, nhờ vả với mẫu :「~てほしいんですか/てほしいんだけど」(nhưng cũng hướng tới đối phương).
Ví dụ mẫu
1.ペンを貸してほしんですか。Làm ơn cho tôi mượn cái bút.
2.掃除をしてほしいんだけ。Dọn dẹp giúp mình được không?
3.たばこをやめてほしいんだけど。Bố bỏ thuốc đi được không?
Câu ví dụ mẫu câu
1. クラス会の予定が決まったら、すぐ私に知らせてほしいのですが、よろしくお願いします。
Tôi muốn anh khi nào quyết định xong thời hạn họp lớp thì báo ngay cho tôi biết nhé. Cám ơn anh.
2.毎日、寒い日が続いています。早く暖かくなってほしいですね。
Trời liên tục lạnh trong những ngày qua. Mong sao cho trời mau ấm lên nhỉ.
3.前の彼氏にしあわせになってほしい。
Tôi muốn anh người yêu cũ được hạnh phúc.
4.子供には漫画ばかり読むような大人になって欲しくない。
Tôi không muốn con mình sẽ trở thành một người lớn mà suốt ngày chỉ đọc toàn truyện tranh.

II. ~N+らしい

Cấu trúc:
N+らしい
Ý nghĩa:
– Cảm thấy như là, giống như là (tính chất); hoàn toàn như là, đúng như là(nhấn mạnh tính chất tiêu biểu của danh từ đó)
– Ở mẫu câu này, らしい chỉ đứng sau danh từ, diễn tả sự so sánh với một vật/người đặc trưng nào đó (tức là vật đó, người đó có những tính chất riêng biệt mà vật mang ra so sánh làm cho mình có cảm giác gần giống như thế).
– Miêu tả đúng bản chất, phù hợp với bản chất, tính thực sự cần có của người, sự vật đó. (Chỉ đi với danh từ) Ví dụ: nam tính, nữ tính, tranh của trẻ con….
Câu ví dụ:
1.私は彼女らしい洋服はあまり着ない。
Tôi hầu như không mặc quần áo nữ tính.
2.彼は男らしいね。
Anh ta nam tính thật.
3.途中であきらめるのは私らしくない。
Bỏ cuộc giữa chừng không phải phong cách của tôi (chẳng giống tôi chút nào)
III. ~うえに
Cấu trúc:
Vthông thường うえに
なA +な/である
N +の/である
いA
Ý nghĩa:
– Hơn nưa, bên cạnh đó, thêm vào đó, đã… lại còn, không chỉ… mà còn…
– Là cách nói diễn tả một trạng thái hay sự việc nào đó không chỉ có vậy mà còn thể hiện tình trạng, tính chất theo chiều hướng đồng thuận.
– Ngoài ra còn được sử dụng để miêu tả trạng thái hay sự việc xảy ra tiếp theo một trạng thái, sự việc nào đó.





Câu ví dụ:

1.彼は頭がいいうえに、ハンサムだ。
Anh ta thông minh, lại còn đẹp trai nữa.
2.この機会は操作が簡単なうえに、小型で使いやすい。
Cái máy này thao tác đơn giản, hơn nữa dễ sử dụng vì nhỏ gọn.
3.その男は年を取っているうえに、体も弱ってあり、仕事をするのは無理だ。
Người đàn ông đó đã lớn tuổi, hơn nữa sức khỏe cũng đã yếu, nên làm việc là điều không thể.
4.この文章は漢字の間違いが多い上に文法の間違いも多い。
Bài viết này đã sai nhiều chữ Kanji mà ngữ pháp sai cũng nhiều.
IV. ~うちに/ないうちに
Ý nghĩa:
– うちに Diễn tả trong lúc, trong khi, nội trong, , trước khi điều gì đó xảy ra thì…
– ないうちに diễn tả thực hiện hoặc xảy ra một việc gì đó trước khi trạng thái nào đó còn chưa thay đổi.
– Khi のうち đi sau từ chỉ thời gian thì thường được dịch là “nội trong”.
Câu ví dụ:
1.クーポンの有効期限が切れないうちに使ってください。
Vui lòng sử dụng trước khi phiếu giảm giá trước hết hạn.
2.雨が降らないうちに家に帰りましょう。
Chúng ta hãy về nhà trước khi trời tối.
3.赤ちゃんが寝るうちに昼ご飯を食べましょうか。
Trong khi bé còn đang ngủ, chúng ta hãy ăn trưa chứ?
4.気がつかないうちに、70歳になった。
Trước khi kịp nhận ra thì đã bước sang tuổi 70 rồi.
V. ~代わりに
Cấu trúc câu:
N1 + の/N1 +である + 代わりに/代わりの N2
V ngắn + 代わりに/代わりの
なA +な/である + 代わりに/代わりの
Ý nghĩa: N2 thay cho N1
– Thay vì, thay cho, để đổi lấy, thay vào đó, bù lại ….
– Là cách nói thể hiện sự thay thế cho một người hay vật nào đó.





Câu ví dụ:

1.最近、時計のかわりに携帯電話を使うひとが増えた。
Gần đây số người sử dụng điện thoại di động hay cho đồng hồ đã tăng lên.
2.山下さんのかわりに、山田さんがA社の会議に出ます。
Anh Yamada sẽ đi họp ở công ti A thay cho anh Yamashita.
3.引越しを手伝うかわりに、宿題を手伝ってよ。
Đổi lại việc tớ giúp cậu chuyển nhà, hãy giúp tơ làm bài tập đi.
4.正月は海外旅行に行く代わりに、近くの温泉に行った。
Thay vì đi du lịch nước ngoài vào dịp Tết, tôi đã đi suối nước nóng ở gần nhà.

>>>>>>>>> Xem tiếp: Tổng họp ngữ pháp n3 jlpt phần 2

Nguồn: hoctiengnhatn1n2
Xem thêm:
Đề thi tiếng nhật jlpt đầy đủ các cấp độ
Ngữ pháp N3 mẫu câu~ て・でたまらない/ ならない
Ngữ pháp N3 – Mẫu câu ~ こそ dùng để nhấn mạnh chính là, nhất định là..
Nihongo Soumatome từ vựng N3 – Bài 8: Lái xe ô tô
Tổng hợp các mẫu ngữ pháp N3 ngắn gọn