Ngữ pháp N3- ~ ばいい/ ~ たらいい/ ~ といい

Chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu Ngữ pháp N3 với mẫu câu ~ ばいい/ ~ たらいい/ ~ といい
Cấu trúc: Với mẫu câu này chúng ta chia ở thể điều kiện các bạn nhé ~ば/ ~たら/ ~と + いい(です)
Ý nghĩa câu: Đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý, đề xuất cho ai đó.
Xem thêm:
Mimi kara oboeru N3 – Trọn bộ 3 cuốn




Ngữ pháp N3 – まるで ~ よう/ みたい … Cứ như là mơ ấy
Các ví dụ và cách sử dụng mẫu câu này.
勉強したくないなら、学校をやめればいい。
Nếu không thích học thì bỏ học đi cũng được.
食べたくないなら、食べなければいい。
Nếu không muốn ăn thì không ăn cũng được.
日本語がうまくなるには、日本人の友だちになるといいですよ。
Muốn giỏi tiếng Nhật thì kết bạn với người Nhật là tốt đấy.
旅行(りょこう)のスケジュールは田中さんに聞けばいいよ。
Muốn biết lịch trình đi du lịch thì hỏi anh Tanaka được đấy.
やせるにはヨーグルトを食べたらいいです。
Muốn giảm cân thì ăn sữa chua được đấy.
Mẫu câu này nếu chuyển thành dạng câu hỏi 「いいですか/ いいんですか」(hoặc いいの? nếu dùng trong hội thoại ít trang trọng) thì sẽ mang ý nghĩa hỏi ý kiến người khác (làm thế nào/làm gì thì tốt?)
やせるには何をたべたらいいですか。ーヨーグルトを食べたらいいよ。
Muốn giảm cân thì nên ăn gì ạ? – Ăn sữa chua được đấy.
仕事がしたんですが、学校をやめればいいですか。-いいと思いますよ。
Tôi muốn đi làm thì có nên nghỉ học ở trường không? – Tôi nghĩ là được.




どこですしをたべたらいいの?
Nên đi ăn sushi ở đâu thì ngon?
Xem thêm:
Mimi kara oboeru N3 – Trọn bộ 3 cuốn
Ngữ pháp N3 – まるで ~ よう/ みたい … Cứ như là mơ ấy
Ngữ pháp N3- mẫu câu ~ちゃう
Nihongo Soumatome từ vựng N3 – Bài 7.1: Đi tàu