Tự học tiếng Nhật – 4 cách sử dụng của わけです.

4 CÁCH DÙNG CỦA ~わけです.
普通形/辞書形 + ~わけです
Trường hợp 1: ~わけ、~わけで
Trường hợp này dùng để chỉ lý do giống như 理由
例1:どういうわけでそんなことをしたのですか。Vì lý do gì mà làm chuyện như thế hả?
例2:どうしてけんかをしたのか。わけを聞かせてよ。Tại sao lại cãi nhau? Nói cho tôi nghe lý do nào
Trường hợp 2: ~から・・・・わけです
Dùng để giải thích vì lý do nào đó mà kết quả trở nên thế này. Giống cách dùng của cấu trúc 「~のは・・・からだ」
例:あした試験(しけん)があるんですよ。今(いま)まで全然勉強(ぜんぜんべんきょう)しなかったから、徹夜(てつや)で勉強(べんきょう)しているわけだ。Mai có kỳ thi nè. Vì trước giờ hoàn toàn không học hành gì nên dẫn tới kết cục là giữa đêm mà còn đang học đây.
Thử chuyển sang cấu trúc 「~のは・・・からだ」
徹夜で勉強しているのは今まで全然勉強しなかったからだ。Chúng ta thấy nghĩa như nhau và dịch cũng gần như nhau.
Trường hợp 3: ~と/たら/ば/から・・・・わけです
Dùng để chỉ kết quả đương nhiên của hành động nào đó phía trước.
例:点数が 60点以下だったら、もう一度テストを受けなければいけないわけです。Nếu điểm dưới 60, thì đương nhiên là phải thi lại.
Trường hợp 4: (このように/つまり)・・・・(という)わけです
Dùng để tóm lại, tổng kết, kết luận lại ý câu văn phía trước đề cập
例:この部分を見てください。小さな穴がありますね。このように/つまり、ここからネズミが出たり入ったりしていたわけですよ。Hãy nhìn chỗ này nè. Có cái lỗ nhỏ nè. Giống như vầy/tóm lại là chuột nó bò ra vô từ chỗ này.
Trong ví dụ này, người nói trước đó đã đề cập việc có cái lỗ nhỏ. Từ đó đúc kết lại là con chuột nó ra vô từ đó.
P/S: bạn thấy bài viết hữu ích thì like và share cho bạn bè mình tham khảo với nhé.Tự học tiếng Nhật - 4 cách sử dụng của わけです.🍁

Nguon: LeThanhDuy

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận