Tổng quan về tiếng Nhật

Tổng quan về tiếng Nhật
Tài liệu học ngoại ngữ – Để học một ngôn ngữ chúng ta cần phải biết sơ lược về ngôn ngữ đó, hôm nay chúng tôi chia sẻ cho các bạn sơ lược về ngôn ngữ tiếng nhật, để các bạn nắm rõ nó trước khi bắt đầu học ngôn ngữ này nhé.
  1. Bảng chữ cái
Tiếng nhật có  3 bảng chữ cái
  • Hiragana (chứ mềm) thường dùng cho các từ xuất thân từ tiếng Nhật.Tổng quan về tiếng Nhật
  • Katakana (chữ cứng) được sử dụng cho các từ có xuất thân từ tiếng nước ngoài(hoặc muốn nhấn mạnh từ đó trong văn viết).
Tổng quan về tiếng Nhật
  • Kanji (chữ hán) tương đối giống chữ hán mà người Việt mình vẫn hay sử dụng., việc nhớ được âm hán việt khá tốt cho việc đoán nghĩa kanji nhưng không phải từ hán việt nào cũng sát nghĩa nên cần phải tra cứu nghĩa cụ thể của từ kể cả khi biết âm hán việt của nó)
  • Romaji: Cách viết dựa trên cách đọc theo âm Hiragana danh cho những người mới chưa đọc được chữ hira hay katana.
Tổng quan về tiếng Nhật
  • Furigana: Phiên âm cách đọc chữ hán
Tổng quan về tiếng Nhật
2. Các âm trong tiếng  Nhật
Âm ghép🙁 2 chữ cái tạo thành một âm) các chữ き、ぎ、し、じ、ち、に、ひ、び、ぴ、み、り  có thể được ghép với các chữ nhỏ để tạo thành âm ghép.
Ví dụ: じゅう: Mười
びょういん: Bệnh viện
おちゃ: Trà
きょう: Hôm nay
Âm dài: (Trường âm)
Là những âm kéo dài có độ dài gấp hai lần các âm khác. Thực tế thì đó là cách nói làm giảm bớt việc phát ra tất cả các âm.
Ví dụ: こうこう không đọc là こ う こ う(co u co u)
Mà đọc là coco (coocoo) mỗi một âm kéo dài gấp 2 lần so với phát âm thông thường
Trường âm rất quan trọng vì nó làm thay đổi nghĩa của từ. Hầu như mọi người thường rất hay quên trường âm và phát âm không kéo dài.
Ví dụ:     おばあさん(bà)    : おばさん(cô, bác gái)
おじいさん   (ông)      :おじさん( chú, bác trai)
ゆうき (dũng cảm)  :ゆき(tuyết)
Âm ngắt: (つ nhỏ)
Âm có độ dài bằng một đơn vị âm.
Âm trước sẽ được đọc âm đuôi bằng chữ cái đầu của âm sau.
Ví dụ: かっこう(gakko): Trường học
にっき(nikki): nhật ký
Âm
  • Không bao giờ đúng một mình hay đứng đầu một từ.
  • Có 3 cách phát âm:
  • Nếu đứng sau hàng た、だ、ら、な thường phát âm là “n”
Ví dụ: はんたい:phản đối
みんな:mọi người
  • Nếu đứng sau hàng ば、ぱ、ま thường phát âm là “m”
Ví dụ: しんぶん:báo
えんぴつ:bút chì
  • Nếu đứng sau hàng か、が hoặc cuối của một từ thường phát âm là”ng”
Ví dụ:  てんき:thời tiết
おばあさん:bà
3. Trợ từ:
Gần giống như động từ TOBE trong tiếng anh
Trợ từ thường gặp: へ、に、は、と、で、が、の。
Ví dụ: わたしがっこうです。
Trên đây chỉ là vài điều cơ bản về tiếng Nhật. Về cơ bản ngữ pháp và kanji của người Việt mình được đánh giá khá cao. Nhưng về phát âm thì các bạn cần tập luyện nhiều hơn nữa.
Học tiếng là sử dụng, để giao tiếp được về cơ bản website đang cô gắng lập trình một phần mềm hỗ trợ phát âm tốt nhất cho các bạn. Tuy nhiên trong khoảng thời gian chờ đợi các bạn có thể thu âm gửi vào đây để chúng tôi có thể giúp đỡ bạn trong cách phát âm.
Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của Website. Ngoài ra nếu có thắc mắc về cấu trúc ngữ pháp nào cũng có thể gửi vào đây chúng tôi giải thích cho bạn nhé.
Bộ trạng từ trong tiếng Nhật thường nằm trong đề thi JLPT – Xem ngay
Dekiru- 1500 câu giao tiếp tiếng nhật đầy đủ file PDF và MP3 – Xem ngay
214 Bộ thủ Kanji trình bày theo thể thơ dễ học – Xem ngay.
Cách viết bảng chữ cái Hiragana đẹp và chuẩn cho người mới bắt đầu
Bảng chữ cái Kanji trong tiếng Nhật và cách học thuộc

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận