Tổng hợp ngữ pháp liên quan đến tính từ trong tiếng Nhật

A. Tính từ đổi thành trạng từ để bổ nghĩa cho động từ:
Xem thêm: Học Kanji như thế nào thì đúng cách và hiệu quả
1. Tính từ -i (bỏ い) + く + động từ:
– こどもたちは たのしく あそびます。Trẻ con chơi vui vẻ. (たのしい: vui vẻ)
– かれは はやく たべます。Anh ta ăn nhanh. (はやい: nhanh)
– にくを うすく きってください。Hãy cắt thịt mỏng ra. (うすい: mỏng)
2. Tính từ -na (bỏ な) + に + động từ:
– まじねに かんがえてください。Hãy suy nghĩ nghiêm túc đi.
– かのじょは きれいに じを かきます。Cô ấy viết chữ đẹp. (字(じ): chữ viết)
– おじいさんは まいにち げんきに いきている。Ông tôi sống khỏe mạnh mỗi ngày.
Xem thêm: Các cấu trúc sử dụng thể て trong tiếng Nhật
B. Tính từ + なる: Trở nên …
1. Tính từ -i (bỏ い) + く + なる。
– あの子は 大きくなりました。(Đứa bé đó đã lớn hơn rồi.)
– このくるまは 古くなりました。(Chiếc xe ô tô này đã trở nên cũ rồi.) (古い – ふるい: cũ)
– かのじょは うつくしくなりました。(Cô ấy đã trở nên đẹp hơn) (美しい – うつくしい: đẹp)
– 私のちょうしが よくなった。(Tình trạng sức khỏe của tôi đã khá hơn rồi) (ちょうし: tình trạng sức khỏe, よい: tốt)
2. Tính từ -na (bỏ な) + に + なる。
– あのひとは ゆうめいになりました。(Người kia đã trở nên nổi tiếng rồi.) (有名 – ゆうめい: nổi tiếng)
– かれは 日本語がじょうずに なりました。(Anh ta đã giỏi tiếng Nhật hơn rồi.) (上手– じょうず: giỏi)
– マイさんは きれいに なりました。(Bạn Mai đã trở nên xinh đẹp hơn, きれい: đẹp)
* Cấu trúc này dùng để diễn tả sự chuyển biến (so với lúc trước) nên động từ 「なる」thường được chia ở thì quá khứ.
C. ~がじょうずです/ 〜がへたです: Giỏi/kém cái gì
Cấu trúc 1: [Danh từ] + が じょうず/ へた です。Giỏi/kém cái gì
– 私は スポーツが じょうずです。Tôi giỏi thể thao.
– かのじょは すうがくが へたです。Cô ấy kém môn toán. (数学 – すうがく: toán)
– やまださんは えいごが じょうずです。Yamada giỏi tiếng Anh.
– かれは りょうりが へたです。Anh ấy kém trong khoản nấu ăn.
Cấu trúc 2: Động từ (thể từ điển) + こと/の + が じょうず/へた です。 Giỏi/kém làm gì.
* こと/の thêm vào sau thể từ điển của động từ để tạo thành cụm danh từ chỉ một hành động nào đó. Trong mẫu câu với 「じょうず/へたです」 này, こと và の có chức năng như nhau và có thể sử dụng thay thế cho nhau.
– たなかさんは うたうこと が じょうずです。Tanaka giỏi ca hát (hát hay).
– わたしは およぐのが へたです。Tôi kém trong khoản bơi lội.
– かれは りょうりをするのが じょうずです。Anh ấy nấu ăn giỏi.
– やまださんは べんきょうすることが へたです。Yamada học kém.
* 「じょうず」、「へた」đều là tính từ -na nên cách sử dụng giống với các tính từ – na nói chung.
Xem thêm:
– Tổng hợp hơn 50 mẫu ngữ pháp N5 quan trọng
– Tài liệu luyện thi JLPT N5 hiệu quả
– Ngữ pháp N5 – Tổng hợp từ nghi vấn từ N5 trong tiếng Nhật
Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận