Quy tắc chuyển âm Kanji- Đọc biến âm khi ghép 2 chữ Kanji (P3)

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on. Hồi mới học tiếng tiếng Nhật mình không chú trọng lắm vào việc học Kanji. Bởi lúc đó kỹ năng nghe và nói quan trọng hơn. Học lên cao thì Kanji lại quan trọng hơn cả. Nhiều người N hỏi mình học tiếng N thì cái gì khó nhất. Mình trả lời là mỗi giai đoạn sẽ có cái khó nhất khác nhau. Học tầm N5,N4,N3 thì mình nghĩ nghe sẽ là khó nhất. Nhưng học tới N2, N1 thì Kanji sẽ khó nhất nên học Kanji rất quan trọng các bạn nhé.
1. Đoán được phần nào nghĩa của từ
Ví dụ: từ 存在 được ghép bởi 2 chữ tồn và chữ tại. 幸福 là từ ghép của 2 từ Hạnh và Phúc.
2. Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on. Trước khi vào quy tắc này mình xin nói qua một số điểm chú ý sau.
– Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on này khó nhớ, học rất rối, nên đừng hi vọng nhiều là có thể hiểu được sau 1 lần học( nên học đi học lại nhiều lần)
– Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on này mang tính tham khảo, không phải đúng cho mọi trường hợp
– Khó là vậy nhưng nếu nắm bắt được phần nào thì sẽ rất có lợi cho các bạn trong các kỳ thi năng lực tiếng Nhật như JLPT và đọc hiểu hằng ngày.
I. CHUYỂN CÁC CHỮ HÁN DỰA VÀO ÂM ĐẦU
1.Quy tắc 1- Chữ hán bắt đầu bằng chữ B => chuyển sang âm on hàng H (ha hi fu he ho)
1. Bình 平 ⇒ hei(へい) trong từ 平均 Bình Quân (へいきん)
2. Bạch 白 ⇒ haku(はく) trong từ Cáo Bạch 告白(こくはく)dịch là tỏ tình
Lưu Ý: Vì hàng H ( ha hi fu he ho) có thêm ba bi bu be bo và pa pi pu pe po nên chuyển từ B sang H cũng có nghĩa là chuyển được cả sang ba bi bu be bo và pa pi pu pe po nhé.
3. Bình 平 ⇒ byo(びょう) trong 平等(びょうどう)Bình Đẳng.
4. Bách 百 ⇒ hyaku(ひゃく)trong 百人(ひゃくにん) 100 người.
5. Bán 半 ⇒ han (はん)trong 半分 はんぶん một nửa.
6. Bắc 北 ⇒ hoku (ホク) trong 北部 ほくぶ miền bắc.
7. Bản 本 ⇒ hon(ほん)trong từ 日本 にほん nhật bản.
8. Bội 倍 ⇒ bai(ばい) 三倍 さんばい 3 lần.
2. Quy tắc 2- Chữ hán bắt đầu bằng chữ C => chuyển sang âm on hàng K( ka ki ku ke ko)
1. Cải 改 ⇒ kai (かい) trong từ 改善(かいぜん)Cải Thiện.
2. Cao 高 ⇒ kou (こう) trong từ 高校 こうこう Cao Hiệu -trường cấp 3.
3. Cách 革 ⇒ kaku (かく) trong từ Cách Mệnh 革命 かくめい – Cách mạng.
4. Cửu 九 ⇒ kyu (きゅう)trong từ 九人 きゅうにん 9 người.
5. Cổ 古 ⇒ ko (こ)trong 中古車 ちゅうこしゃ xe hơi cũ.
6. Cung 供 ⇒ kyo (きょう)trong 提供 ていきょう Đề Cung – đẹ trình, cung cấp.
3. Quy tắc 3- Chữ hán bắt đầu bằng Ch => chuyển sang hàng Sh (sha shu sho)
1. Chung 終 ⇒ shuu (しゅう)trong từ 終身 しゅうしん Chung Thân.
2. Chuẩn 準 ⇒ jun (じゅん) trong từ 準備 じゅんび Chuẩn Bị .
3. Chứng 証 ⇒ shou(しょう) 証券 しょうけん Chứng khoán.
4. Chứng 症 ⇒ shou (しょう) 症状 しょうじょう chứng bệnh.
4. Quy tắc 4- Chữ hán bắt đầu bằng âm D=> hàng Ya yu yo
1. Dự 予 ⇒ yo (よ)trong 予定 よてい Dự Định.
2. Dương 陽 ⇒ you(よう)trong 太陽 たいよう Thái Dương.
3. Dung 溶 ⇒ you (よう) 溶岩 ようがん Dung nham.
4. Dịch 訳 ⇒ yaku(やく)通訳 つうやく thông dịch.
5. Dịch 役 ⇒ yaku(やく)役員 やくいん Viên chức.
6. Dạ 夜 ⇒ ya(や)trong từ 夜食 やしょく Bữa tối.
5. Quy tắc 5- Chữ hán bắt đầu bằng âm Đ=> hàng t (ta chi tsu te to)
1. Đông 凍 ⇒ tou(とう)trong 凍結 とうけつ Đông kết.
2. Đoàn 団 ⇒ dan (だん)trong 団体 だんたい Đoàn Thể.
3. Đa 多 ⇒ ta(た)trong 多数 たすう số nhiều.
4. Điện 電 ⇒ den (でん) trong 電車 でんしゃ tàu điện.
5. Đông 冬 ⇒ tou (とう)trong 春夏秋冬 しゅんかしゅうとう Xuân hạ thu đông.
6. Đại 大 ⇒ dai (だい)trong từ 大学 だいがく đại học.
7. Điền 田 ⇒ den(でん)trong từ 水田 すいでん ruộng lúa.
Xem Quy tắc chuyển các chữ hán dựa vào âm cuối(âm kết thúc) tại đây
Xem thêm:
QUY TẮC ĐỌC BIẾN ÂM KHI GHÉP 2 CHỮ KANJI LẠI VỚI NHAU (PHẦN 2)
Tổng hợp những bài tập Kanji N4 chinh phục kỳ thi JLPT
7 Cuốn sách học Kanji tốt nhất cho người học tiếng Nhật
Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận