Phân biệt ngữ pháp 始める và 出す – Ngữ pháp dễ nhầm

Hôm nay tài liệu hoc ngoại ngữ sẽ giúp các bạn phân biệt 2 mẫu ngữ pháp nhìn tưởng đơn giản nhưng không dễ phân biệt chúng. Đó là mẫu ngữ pháp 始める và 出す, đều mang nghĩa “bắt đầu làm, bắt đầu xảy ra việc gì đó”.




Giống nhau:
Về cơ bản thì hai mẫu ngữ pháp này có ý nghĩa đó là từ trước đến giờ không có trạng thái đó nhưng kể từ thời
điểm bắt đầu có trạng thái đó xảy ra thì bắt đầu thay đổi, vận động, biến hoá. Dịch là bắt đầu thực hiện việc gì đó

Cách dùng: V(ます)+ 始める・出す

Ví dụ tình huống:
A:田中さん、遅いね。
B:うん、ほんとに遅いね。おなかが空いちゃったよ。
(a. 先に食べだそうか。 b. 先に食べはじめようか。)
Sự khác nhau:
Sự khác nhau căn bản nhất giữa V+ 始める và だす là chúng ta sử dụng V+ 始める khi muốn chú trọng vào sự khởi đầu của một sự việc và nó sẽ tiếp diễn như thế nào, sự việc được bắt đầu có chủ ý, sắp đặt.
Trong khi V+ だす để chỉ 1 sự việc không mong muốn xả ra một cách đường đột và người nói không thể kiểm soát được.
Ví dụ:
A:出発のベルが鳴って、電車がゆっくり動き(はじめた・出した)。
A:Chuông xuất phát reo lên, tàu điện bắt đầu chầm chậm chuyển động.
B:止まっていた電車が急に動き(始めた・だした)ので、びっくりした。
B:Tàu điện đang ngừng bỗng dưng chuyển động làm hết hồn.
Một số điểm sử dụng của 始める
1. Khi sự việc bắt đầu diễn ra tiếp sau 1 sự việc khác
薬を飲んだら、熱が下がり始めた。Sau khi uống thuốc thì tôi bắt đầu hạ sốt
2. Khi sự việc diễn ra theo có chủ đích/ có định hướng trước
文句ばかり言っていないで早く仕事をやり始めたらどうなの?Sao không bắt đầu làm việc và thôi lèm bèm đi hả?
3. Khi bạn bắt đầu thực hiện 1 sự việc cần tiến hành theo lịch trình
4月から新しい学校に通い始めるTháng 4 tới là tớ bắt đầu vào học trường mới rồi




Một số điểm sử dụng trong trường hợp 出す
1. Khi sự việc xảy ra đột ngộtフラッシュモブで突然、周りの人達が踊りだした。Chợt mọi người xung quanh tôi bắt đầu nhảy flashmod
2. Sử dụng với các động từ thể hiện xúc cảm
泣きだす = bắt đầu khóc
笑いだす= bắt đầu cười rộ lên
怒りだす= nổi giận
怒鳴りだす= bắt đầu la hét giận dữ
喚きだす= bắt đầu hét toáng lên (sợ hãi)
赤ちゃんは私の顔を見ると泣きだした。Con bé khóc thét lên khi nhìn mặt tôi.
3. Khi có sự thay đổi về hiện tượng tự nhiênホテルを出たところで急に雨が降りだした。Trời đổ mưa khi chúng tôi rời khách sạn
4. Dùng trong mẫu câu:V + だしたらとまらない: Một khi bắt đầu làm gì đó, bạn không thể ngừng lại được
あのセールスマンはしゃべりだしたらとまらない。Một khi cái người bán hàng đó mà mở miệng ra là hắn ta chẳng bao giờ ngậm miệng lại.
会社を辞め出したら止まらない。Một khi mà bỏ công ty thì sẽ không quay lại được

Đáp án ví dụ ở video: 1b, 2a, 3b, 4a, 5a

Các bạn có thể xem kỹ bài giảng hơn tại video này nhé:

Xem thêm
Phân biệt ngữ pháp がたい và にくい – Ngữ pháp N3
So sánh ngữ pháp trung cấp A向きだと A向けだ
Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT N2 miễn phí

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận