Ngữ pháp N4 – Mẫu câu Mặc dù…nhưng

Ngữ pháp N4 – Mẫu câu Mặc dù…nhưng
Mẫu câu diễn tả hai vế có sự tương phản nhau. Hai vế câu ý nghĩa đối lập nhau: “Mặc dù … nhưng“
Xem thêm:

Ngữ pháp N4- Tự động từ và tha động từ trong tiếng nhật
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N4

Cấu trúc câu:
[Động từ thể thường (普通形)] +のに
[Tính từ -i ] +のに
[Tính từ -na +な] +のに
[Danh từ + な] +のに
Ví dụ:
1. 今日は日曜日なのに働かないと Mặc dù hôm nay là chủ nhật nhưng tôi vẫn phải đi làm.
2.かれにさそったのに来ないだ Mặc dù đã mời anh ấy nhưng anh vẫn không đến
3. このレストランは安いのに、けっこうおいしいです。Nhà hàng này tuy rẻ nhưng khá ngon (けっこう: khá)
4. 春(はる)なのに、まだ寒い(さむい) です。Mặc dù đã là mùa xuân rồi nhưng vẫn lạnh.
5. 薬 (くすり)を飲んだのに、まだ ねつが 下 (さ) がりません。Mặc dù đã uống thuốc rồi nhưng vẫn không hạ sốt (ねつがさがる: hạ sốt)
6. 仕事中なのに、パソコンで ゲームをしています。Mặc dù đang làm việc nhưng vẫn chơi game trên máy tính (仕事中: しごとちゅう: đang làm việc)
7. 彼女 (かのじょ) はきれいなのに、恋人(こいびと)が いない。Cô ấy xinh đẹp nhưng chưa có người yêu.
8. 家 (いえ)が近い (ちかい) のに、会社 (かいしゃ)に 遅れた (おくれた)。Nhà thì gần nhưng vẫn đến công ty muộn.
Xem thêm:
9 Cuốn sách học tiếng Nhật bạn nên biết
Câu điều kiện ~なら cách dùng như thế nào?
{Ngữ pháp N4} Câu điều kiện ~ば dùng như thế nào?
Ngữ pháp N4- Tự động từ và tha động từ trong tiếng nhật
Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận