Ngữ pháp N3 – わりに (は)Dù/ Tuy … nhưng

Ngữ pháp N3 – わりに (は)Dù/ Tuy … nhưng , dùng khi bất ngờ về sự việc gì đó (giành cho người nói).

Cấu trúc:

Động/ tính từ thể thường (い形/ な形 + な) + わりに(は)

Danh từ + の + わりに(は)

Ý nghĩa: “Dù/ Tuy … nhưng … “, diễn tả sự bất ngờ của người nói về vấn đề được nhắc đến (ngoài suy nghĩ, tưởng tượng của người nói)

Dưới đây là một số ví dụ liên quan đến ví dụ.



 彼は年のわりには若く見える。

→ Anh ấy nhìn trẻ hơn so với tuổi. (dịch sát nghĩa là: “Dù đã có tuổi nhưng nhìn vẫn trẻ”)

 お金がない(と言っている)わりに、よく買い物をするね。

→ Cậu nói là không có tiền mà tích cực mua sắm ghê.

 子どものわりにはたくさん知っているね。

→ Tuy là trẻ con mà nó biết nhiều nhỉ.

 この海はきれいなわりには人が少ない。

→ Tuy biển này đẹp nhưng lại ít có người đến.

 わたしは甘いものばかり食べるわりにあまり太らない。

→ Tuy tôi ăn toàn đồ ngọt nhưng không hề bị béo lên.



Lưu ý: Mẫu câu tương tự: ~にしては

→ So sánh 「わりには」 và「にしては」:

Hai mẫu câu này có ý nghĩa và cách dùng tương tự như nhau, chỉ có 2 điểm khác biệt như sau:

 「にしては」 không dùng với các danh từ chỉ số lượng chung chung, mà phải là cụ thể.

Ví dụ: このラーメンは値段(ねだん)にしては/ のわりにはおいしい = このラーメンはやすい値段(ねだん)にしてはおいしい。(Món mì này tuy rẻ mà ngon)

→ Khi dùng 「にしては」 phải có tính từ 「やすい」 đi kèm để thể hiện sự cụ thể.

 「にしては」 không dùng được với tính từ, còn 「わりには」 thì có thể.

Ví dụ: この海はきれいなわりには/ にしては人が少ない。

Xem thêm:
Tổng hợp ngữ pháp N3
Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT N3

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận