Mẫu câu trở nên gì đó ~ dùng tính từ + + なる: Trở nên …

Mẫu câu trở nên gì đó ~ dùng tính từ + + なる: Trở nên …
1. Tính từ -i (bỏ い) + く + なる。
あの子は 大きくなりました。(Đứa bé đó đã lớn hơn rồi.)
このくるまは 古くなりました。(Chiếc xe ô tô này đã trở nên cũ rồi.) (古い – ふるい: cũ)
かのじょは うつくしくなりました。(Cô ấy đã trở nên đẹp hơn) (美しい – うつくしい: đẹp)
私のちょうしが よくなった。(Tình trạng sức khỏe của tôi đã khá hơn rồi) (ちょうし: tình trạng sức khỏe, よい: tốt)
きょうてんきはよくなります。
>2. Tính từ -na (bỏ な) + に + なる。
あのひとは ゆうめいになりました。(Người kia đã trở nên nổi tiếng rồi.) (有名 – ゆうめい: nổi tiếng)
かれは 日本語がじょうずに なりました。(Anh ta đã giỏi tiếng Nhật hơn rồi.) (上手– じょうず: giỏi)
マイさんは きれいに なりました。(Bạn Mai đã trở nên xinh đẹp hơn, きれい: đẹp)
ハノイまちはよるきれとにぎやかになります
* Cấu trúc này dùng để diễn tả sự chuyển biến (so với lúc trước) nên động từ 「なる」thường được chia ở thì quá khứ.
Xem thêm:
7 Cuốn sách học Kanji tốt nhất cho người học tiếng Nhật
Luyện viết 214 bộ thủ Kanji trong tiếng Nhật có file PDF
Tổng hợp ngữ pháp liên quan đến tính từ trong tiếng Nhật
Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận