Sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa giữa もう và まだ

Sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa giữa もう và まだ
Dưới đây là cách sử dụng もう và まだ trong tiếng nhật, đôi khi chúng ta có sự nhầm lẫn vì vậy hãy xem bài viết này.
Sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa giữa もう và まだ
石田(いしだ)さんはもう来ましたが、田中さんはまだ来ていません。
Xem thêm: Một chuyên gia biên phiên dịch tiếng Nhật thực thụ cần có tố chất gì?
→ Anh Ishida đã đến rồi nhưng anh Tanaka thì vẫn chưa đến.
冬休み(ふゆやすみ)の予定(よてい)、もう決めましたか。-はい、もう決めました。
→ Kế hoạch cho kì nghỉ đông, anh đã quyết chưa? – Rồi, đã quyết rồi.
昨日(きのう)この漢字を勉強しましたが、読み方がもうわすれてしまいました。
→ Hôm qua đã học từ kanji này rồi mà đã quên mất cách đọc rồi.
お父さんはもうかえったみたいです
→ Hình như bố đã về rồi.
日本語、まだべんきょうしてる︖ -いいえ、もうややめた/もう勉強してない。
→ Cậu vẫn đang học tiếng Nhật chứ? – Không, tớ đã bỏ rồi/tớ không còn học nữa
Xem thêm:
Sách Nihongo Keigo Training 日本語敬語トレーニング file Mp3
Một chuyên gia biên phiên dịch tiếng Nhật thực thụ cần có tố chất gì?
9 Cuốn sách học tiếng Nhật bạn nên biết
Ngữ pháp N4 – Cách chia thể và sử dụng thể bị động trong tiếng Nhật
Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận