Hướng dẫn viết email bằng tiếng Nhật chuẩn

Hiện nay lượng công việc liên quan đến tiếng nhật, người việt chúng ta làm việc với người nhật ngày càng nhiều. Việc viết email bằng tiếng Nhật để gửi cho đối tác sẽ trở nên cần thiết. Mục đích của bài viết này hướng dẫn các bạn những cái cơ bản để viết mail cho người nhật phù hợp nhật.

Một số từ ngữ hay dùng

Inbox:  受信トレイ(じゅしん)ー (nhận được mail)




Outbox: 送信トレイ(そうしん) ー (gửi mail)

送信済み(そうしん・ずみ)ー nghĩa là đã hoàn thành/xong .

未送信(み・そうしん)Thêm 未 vào trước sẽ là chưa được thực hiện

再送信(さい・そうしん)Thêm 再 vào trước sẽ là làm lại lần nữa.

Forward: 転送(てんそう)ー (chuyển tiếp mail)

CC/BCC: vẫn để là CC/BCC

Subject: 件名(けんめい)tiêu đề

Attach:  添付(てんぷ)ー (đính kèm)

Reply:  返事(へんじ)ー (trả lời mail)

Confirm: 確認(かくにん)ー (xác nhận)

Check:  検討(けんとう)ー (check, kiểm tra, xem xét)

Signature: 署名(しょめい)hoặc サイン (chữ ký)

Edit:  編集(へんしゅう) mang nghĩa chỉnh sửa văn bản (cho đẹp hơn)

Correction: 訂正(ていせい)đính chính, chỉnh sửa để cho đúng hơn.

Contact: 連絡(れんらく)Liên lạc




Sắp xếp/ Tổng hợp (để liên lạc hoặc gửi lại sau): 改める(あらためる)

Xin hết: 以上(いじょう)

Người nhận: 宛先(あてさき)hoặc 宛名(あてな)

Soạn thảo: 作成(さくせい)する

Tài liệu:  書類(しょるい)

File:    ファイル(File đính kèm thì sẽ là 添付ファイル)

Gửi (tài liệu): 送付する(そうふ)thường chỉ dùng khi gửi bản cứng.

(tài liệu) đến: 届く(とどく). Ví dụ: メールが届きました。(mail đã đến/ tôi đã nhận được mail)

(tài liệu) đã được cấp/ đã có: 降りる(おりる). Ví dụ: 許可書は降りました。(giấy phép đã được cấp)

Theo như ai đó (nói): 〇〇様によると、

Theo như (đã ghi bên dưới): 以下の通り(とおり)、theo như lịch trình (予定の通り)

Tôi đã hiểu/rõ: わかりました hoặc 了解しました。(りょうかい)

Về việc: 〇〇の件について、 hoặc 〇〇の件につきまして、

Liên quan đến: 〇〇に関して




Làm theo như (ai đó chỉ dẫn), Tuân thủ theo : 〇〇に従って、 hoặc 〇〇に従い、

Dựa vào (căn cứ) nào đó: 〇〇に基づいて、hoặc 〇〇に基づき、

Cấu trúc một email

Nhìn chung thì email của tiếng Nhật có format khá bài bản hay còn gọi là quá “cứng nhắc”, gần như là có template sẵn vậy do đó mà cũng không quá khó trong việc lựa chọn câu từ. Cấu trúc của một email thường sẽ như sau:

 ① Tiêu đề

② Tên công ty khách hàng

Tên người nhận 様

(※ Nếu không có người nhận cụ thể mà gửi trực tiếp cho công ty thì sẽ thay bằng tên công ty khách hàng ví dụ: BC会社に御中(おんちゅう)

③ Mở đầu お世話になります。hoặc (いつも)お世話になっております。

④ Nội dung thư

⑤ Kết thúc よろしくお願いします。

⑥ Tên người gửi

Chữ ký

Xem hình mẫu:
Hướng dẫn viết email bằng tiếng Nhật chuẩn

Các bạn xem thêm phần 2 Hướng dẫn viết email bằng tiếng Nhật chuẩn TẠI ĐÂY nhé

Xem thêm: Hướng dẫn viết CV/Hồ sơ xin việc bằng Nhật chuẩn

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận