Hướng dẫn viết email bằng tiếng Nhật chuẩn P2

Hướng dẫn viết email bằng tiếng Nhật chuẩn P2. Hôm trước mình đã viết cách viết email bằng tiếng nhật phần 1 rồi, hôm nay mình sẽ viết tiếp phần 2. Các bạn xem Hướng dẫn viết email bằng tiếng Nhật chuẩn P1 tại đây nhé.




Một số cụm từ hay dùng trong email như nhờ vả, xin lỗi, cảm ơn.

Nội dung của mỗi email sẽ không có cái nào cố định và chính xác tuy nhiên, nếu là phần mở đầu và kết thúc thì thường chúng ta sẽ có cách cấu trúc tương tự nhau. Vì vậy các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Phần mở đầu

お世話になります hoặc いつもお世話になっております。 Cảm ơn

ご返事ありがとうございます。 Cảm ơn vì đã trả lời thư của tôi.

ご対応(たいおう)ありがとうございます。 Cảm ơn vì đã xử lý dùm tôi.

資料をご送付いただきありがとうございます。 Cảm ơn vì đã gửi tài liệu cho tôi.

田中様にお伝えいただきありがとうございます。Cảm ơn vì đã truyền đạt lại cho ngài Tanaka.

“Cách cảm ơn khách vì đã làm gì cho mình thì theo cấu trúc chung:

ご/お + Vます(bỏます)+いただき ありがとうございます。hoặc ありがとうございました。”

Cách xin lỗi

Vなくて/Vて(大変)申し訳ございません。 Xin lỗi vì đã / hoặc đã không làm gì

ご迷惑をおかけしまいまして申し訳ございません。Xin lỗi vì đã gây ra phiền ra cho quý khách




ご心配をおかけしまいまして申し訳ございません。Xin lỗi vì đã để (quý khách) phải lo lắng

商品発送が遅れまして、申し訳ございません。Xin lỗi vì hàng đến chậm

Các mức độ câu xin lỗi có thể dùng theo mức độ tăng dần:

申し訳ございません → 申し訳ございませんでした → 誠に申し訳ございませんでした。

Cách nhờ vả

Thường chúng ta sẽ ưu tiên sử dụng ご+Động từ nhóm 3 hay còn gọi là các danh động từ văn cứng), ví dụ với từ “xác nhận” (確認.

① ご確認ください

② ご確認をお願い致します。

③ ご確認をよろしくお願いいたします。

④ ご確認くださいますようお願いいたします。

すみませんが、ご確認をお願いいたします。Xin lỗi nhưng hãy làm ơn xác nhận giúp tôi.

お手数ですが、ご確認をお願いいたします。Hơi bất tiện, nhưng hãy làm ơn xác nhận giúp tôi.

Chú ý: Ngoài các cách nói trực tiếp nhờ vả ở trên, thì chúng ta còn một số cách nói gián tiếp như sau:

① 月曜日までにご確認は可能でしょうか。Anh có thể xác nhận dùm tôi trước thứ hai được không?

② 月曜日までにご確認いただければ助かりますが。Nếu anh xác nhận dùm tôi trước thứ hai thì sẽ là giúp tôi rất nhiều.

③ 月曜日までにご確認いただければと存じますが。Nếu anh xác nhận dùm tôi trước thứ hai thì tốt quá.




Cuối cùng là phần kết thúc

よろしくお願いいたします。Rất mong được giúp đỡ.

今後ともよろしくお願いいたします。Từ nay về sau, rất mong được giúp đỡ.

お忙しいところ恐縮(きょうしゅく)ですが、何卒(なにとぞ)よろしくお願い致します。Xin lỗi vì đã làm phiền anh khi bận nhưng rất mong được giúp đỡ。

– – Các bạn xem thêm phần 1 Hướng dẫn viết email bằng tiếng Nhật phần 1 chuẩn TẠI ĐÂY nhé

Xem thêm: Hướng dẫn viết CV/Hồ sơ xin việc bằng Nhật chuẩn

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận