Học tiếng Nhật] Học từ vựng tiếng chỉ vị trí- địa điểm phần 2

Học tiếng Nhật] Học từ vựng tiếng chỉ vị trí- địa điểm

Tài liệu học ngoại ngữ – Trong bài viết này tài liệu học tiếng Nhật xin mời các bạn cùng học một số từ chỉ vị trí của người và Vật trong tiếng Nhật. Về cơ bản, những từ chỉ vị trí trong tiếng Nhật được coi như một danh từ. Bởi vậy khi nói một người nào đó hoặc một vật nào đó ở vị trí nào, chúng ta thường dùng những danh từ chỉ vị trí và theo sau là trợ từ に (ni).
(naka) : ở giữa, nằm trong 1 vật nào đó hoặc trong 1 nhóm nào đó.
Ví dụ :
車の中 (kurumano naka): trong xe ô tô.
Aチームの中 trong đội A.
 (mae): trước, phía trước. Dùng cho cả thời gian và địa điểm.
Ví dụ:
駅の前 (eki no mae) : trước nhà ga.
この前 (kono mae) : trước đây.
後ろ (ushiro): phía sau.
Ví dụ:
郵便局の後ろ (yubinkyoku no ushiro): Phía sau bưu điện.
ue : Phía trên, ở trên.
そば: Bên cạnh. Bao gồm cả nghĩa đen 家のそば ieno soba: bên cạnh nhà, và nghĩa bóng: 君のそば bên cạnh em (anh).
(shita): bên dưới
(hidari): bên trái
(migi): bên phải
———————————————
Xem thêm:Học tiếng Nhật] Từ vựng tiếng Nhật chỉ địa điểm – vị trí Phần 1
Có thể bạn quan tâm:
Những câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng cơ bản
Học tiếng Nhật với những câu la mắng
Đặc trung của ngữ pháp tiếng Nhật
Ưu nhược điểm của việc tự học tiếng Nhật
Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận