Đặc trưng của ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp là một cách thức để hiểu về ngôn ngữ đó. Và ngôn ngữ nào cũng vậy, ngữ pháp là thứ vô cùng quan trọng, đặc biệt là ngữ pháp tiếng Nhật – Ngôn ngữ mà được xem là khó. Làm sao để học tốt ngữ ngữ pháp, học tốt tiếng Nhật đây? Đầu tiên các bạn hãy tìm hiểu rõ về đặc trưng của ngữ pháp tiếng Nhật“.
A. Cấu trúc câu tiếng nhật bao gồm.

1. Trật tự từ trong câu:

a. Thông thường, động từ đặt ở cuối của câu hoặc mệnh đề.

b. Từ cuối cùng ở mỗi câu sau chính là động từ. Ví dụ: – えいごとにほんごをはなします。(Eigo to nihongo wo hanashimasu.) Tôi nói tiếng Anh và tiếng Nhật. – ベトナムから来ました。(betonamu kara kimashita) Tôi đến từ Việt Nam.

2. Thông tin lược bớt trong câu

a. Bỏ qua thông tin đã hiểu từ ngữ cảnh cho trước, hoặc đã có.

b. Tránh sử dụng liên tiếp わたし(watashi) khi nó đã rõ ràng trong ngữ cảnh.

c. Không sử dụng あなた(anata), một đại từ có nghĩa là “bạn” hoặc “của bạn”, nếu có thể dùng tên thật hoặc tên chức vụ hoặc vai trò của họ.

d. Nói lạm dụng đại từ sẽ nghe có vẻ kém lịch sự.

B. Chỉ thị chức năng ngữ pháp: Trợ từ

1. Chức năng ngữ pháp của danh từ được biểu thị bởi các trợ từ.

2. Hầu hết các trợ từ được đính kèm ở cuối danh từ, một số thì đính kèm với trợ từ khác.

3. Trợ từ câu được đính kèm với một câu, bao gồm từ để hỏi か[ka]

4. Khi từ đứng trước bị bỏ qua, trợ từ cũng nên được bỏ qua, bởi chúng là một nhóm và được phát âm như 1 từ.

5. Từ biểu thị chủ đề câu: は[wa] a. Chủ đề của một câu được biểu thị với [wa], và は được dùng với phát âm [wa] chỉ trong trường hợp là một trợ từ. b. Chủ đề thường giống chủ thể, nhưng không phải luôn như vậy. c. は[wa] được dùng cho khách thể, đặc biệt trong câu phủ định.

6. Từ biểu thị chủ thể: が[ga] a. が[ga] được dùng để biểu thị chủ thể khi mà thông tin này là mới đối với người nghe. b. が[ga] được dùng trong cấu trúc sau cũng được. – わたしはめがあおいです。(Watashi wa me ga aoidesu. ) Mắt tôi màu xanh. – とうきょうはひとがおおいです。(Toukyou wa hito ga ooidesu.) Có nhiều người ở Tokyo.

7. Từ để hỏi: か[ka] Trợ từ か[ka] của 1 câu được đính kèm với 1 mệnh đề để tạo câu hỏi.

Mệnh đề: ひるごはんをたべます。 (Hirugohan wo tabemasu.) Tôi ăn trưa / Tôi sẽ ăn trưa.

Câu hỏi: ひるごはんをたべますか。 (Hirugohan wo tabemasuka?) Bạn có ăn trưa không ? Từ những bước cơ bản này bạn hãy phát triển ngữ pháp, phát triển tiếng Nhật của bản thân nhé. Cùng theo dõi Dekiru.vn – Website hàng đầu dành cho người tự học tiếng Nhật để luôn cập nhật thêm những bài viết giúp bạn tự học online tiếng Nhật thật sự hiệu quả.

Chúc các bạn học tốt. Đừng quên Like page facebook tại đây để theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

Xem thêm:  Tài liệu ôn tập và đề luyện thi thử JLPT N5

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận