Chia động từ tiếng nhật ở các thể – Động từ thì quá khứ: Thể た

Tài liệu học ngoại ngữĐộng từ thì quá khứ: Thể để diễn đạt những sự việc, hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng た形 (Thể た): Đã (làm gì đó)

Cách tạo động từ thể た từ thể từ điển:
Động từ nhóm 1:
1. Các động từ kết thúc bằng âm す: す → した.
Ví dụ: はなす (nói chuyện) → はなした
2. Các động từ kết thúc bằng âm く: く → いた.
Ví dụ: かく (viết) → かいた. Ngoại lệ: いく (đi) → いった (いいた)
3. Các động từ kết thúc bằng âm ぐ: ぐ → いだ.
Ví dụ: およぐ (bơi) → およいだ
4. Các động từ kết thúc bằng む、ぶ、ぬ: む/ぶ/ぬ → んだ.
Ví dụ: よむ(đọc) → よんだ、あそぶ (chơi) → あそんだ、しぬ (chết) → しんだ
5. Các động từ kết thúc bằng âm う、る、つ: う/る/つ → った
Ví dụ: わかる (hiểu) → わかった、いう (nói) → いった、たつ (đứng) → たった
Động từ nhóm 2: Bỏ る + た
Ví dụ: たべる (ăn) → たべた、みる(nhìn, xem, ngắm) → みた、おきる(dậy) → おきた
Động từ nhóm 3: する (làm) → した、くる(đến) → きた
Ví dụ:
1. きのう、ラーメンをたべた。Hôm qua tôi đã ăn mì ramen.
2. リンちゃんはこうえんであそんだ。Bé Linh đã chơi ở công viên.
3. しゅくだいをした。Tôi đã làm bài tập.
Thì quá khứ thể phủ định: なかった (đã không)
Cách chia thì なかった giống như cách chia thể ない, chỉ cần thay ない bằng なかった、các phần còn lại đều giống như cách chia thể ない。Xem lại cách chia thể ない tại đây: Naikei
Ví dụ:
1. きのう、ラーメンをたべなかった。Hôm qua tôi đã không ăn mì ramen.
2. リンちゃんはこうえんであそばなかった。Bé Linh đã không chơi ở công viên.
3. しゅくだいをしなかった。Tôi đã không làm bài tập.
Download danh sách toàn bộ động từ N5 về tại đây: Động từ N5
Xem thêm:
  • Chia động từ tiếng Nhật ở các thể – Động từ thể khả năng
  • Chia động từ tiếng Nhật ở các thể – Thể quá khứ (た形)
  • Chia động từ tiếng Nhật ở các thể – Thể Phủ định (ない形)
  • Chia Sẻ Bài Viết Này !
    •  
    •  
    •  
    •  
    •   
    •  

     


    -----------------------------------------

    Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

     

     


    Bình Luận

    Bình Luận