Chia động từ tiếng Nhật ở các thể – Động từ thể khả năng

Tài liệu học ngoại ngữ – Chúng ta đã học ở các bài trước các thể như thể quá khứ, thể te… Trong bài này, chúng ta sẽ học cách chia động từ thể khả năng hay 可能形 (かのうけい). Cùng học nhé.

Cách chia động từ thể khả năng:
1.Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → える (u → eru)
書く (かく) → 書ける (viết)
話す (はなす) → 話せる (nói, kể chuyện)
会う (あう) → 会える (gặp)
Tổng hợp 30 cuốn sách tài liệu tiếng Hàn miễn phí
Các bộ sách học tiếng nhật cơ bản miễn phí cho người học tiếng nhật
Hướng dẫn cách học Kanji theo bộ, bí kíp học tiếng nhật hiệu quả
2. Động từ nhóm 2: Chuyển る → られる (Đôi khi 「ら」được lược bỏ và chỉ dùng 「れ る」)
食べる (たべる) → 食べられる (ăn) (食べれる)
見る (みる) → 見られる (nhìn, xem) (見れる)
借りる (かりる) → 借りられる (vay, mượn) (借りれる)

3. Động từ nhóm 3 (Bất quy tắc):
する → できる、 来る (くる) → こられる
* Không dùng thể khả năng với 2 động từ : 分かる (わかる: hiểu) và 知る (しる: biết) vì bản thân hai động từ này đã hàm nghĩa chỉ khả năng: 分けれる、知れる
Cấu trúc của thể khả năng: [Danh từ] + が(thay cho を) + động từ thể khả năng: Có thể làm gì đó
Ví dụ:
1. 私は漢字が書けます。Tôi có thể viết được kanji. (漢字: kanji)
2. 彼(かれ)はさしみが 食べられます。Anh ấy ăn được sashimi. (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)
3. 英語 (えいご)が 話せません。Tôi không nói được tiếng Anh. 4. あさ1時まで、勉強(べんきょう)できます。Tôi có thể học đến 1h sáng. 5. 今日のパーティーに 来られない。Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.
Xem thêm:
Chia động từ tiếng Nhật ở các thể – Thể quá khứ (た形)
Chia động từ tiếng Nhật ở các thể – Thể Phủ định (ない形)
Chia động từ tiếng Nhật ở các thể – Thể Te (てす形)
Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận