Cấm chỉ trong tiếng nhật – べからず nên xem

Cấm chỉ trong tiếng nhật – べからず

べからず là một cách nói cấm chỉ (ý nghĩa cấm đoán) tạo cảm giác cấm đoán khá mạnh với người khác. Nguồn gốc của nó ra từ cách phủ định của chữ べき giống như dưới đây
べき → nên, べきではない → không nên, và べからず chính là cách nói văn vẻ của べきではない.

Đây là cách cấm đoán tương đối mạnh mẽ, ý nghĩa trực tiếp của nó không phải là “không nên” mà là “điều đó không đúng, không tốt” nên người nói cảnh báo người nghe làm. Thế nên, nó được sử dụng để viết trong các bảng thông cáo, ví dụ:

(Cách sử dụng mẫu câu này: V-る + べからず)

Ví dụ: 落書らくがきするべからず。 Cấm viết vẽ bậy.
ここで犬に小便させるべからず。 Cấm cho chó đái bậy ở đây.
芝生しばふに入るべからず。 Cấm dẫm chân lên cỏ.

Chính vì cảm giác này mang tính quy luật, quy tắc, nên nó không được sử dụng trong văn nói thường ngày, và người ta về sau cũng tránh đi bằng cách sử dụng những cách nói khác thông dụng hơn, kiểu như cùng với câu “Cấm dẫm chân lên cỏ” như trên, người ta sẽ nói thành: 芝生しばふに入ってはいけません (Không được dẫm lên cỏ.) chẳng hạn.

Hoặc diễn đạt một cách gián tiếp như:
芝生育成中しばふいくせいちゅう Cỏ đang trồng, tránh dẫm lên.

Ngoài ra cũng có một cách nói khác mang ý nghĩa cấm đoán được sử dụng trong bảng hiệu là [V-ることを禁きんず], nhưng cách nói này cũng đem lại cảm giác khá mạnh như là べからず, và không được dùng trong văn nói thường ngày.
Như vậy, với tất cả những cách nói trên, nếu đi ngoài phố gặp những bảng hiệu tương tự như thế bạn vẫn hoàn toàn có thể hiểu được.

Các bạn có thể xem thêm các bài về chủ đề thể cấm chỉ trong tiếng nhật TẠI ĐÂY

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận