Các mẫu câu với ~ という dùng trong tiếng Nhật

1. Danh từ 1 + という + danh từ 2

Ý nghĩa: “Cái gọi là…”, dùng để gọi tên. Danh từ 1 là chỉ cái/ người cụ thể còn danh từ 2 chỉ đối tượng, hay một nhóm nói chung.
私はハノイ農業大学という大学を通っていた。
=> Tôi đã học trường đại học có tên là đại học nông nghiệp Hà Nội
あの人は何という犬ですか?
=> Người kia là loại chó gì thế
社長、さっきアンちゃんという人から、電話がありました。
=> Trưởng phòng, vừa rồi có điện thoại từ người tên là An

2. Danh từ + というのは ~ (ことだ/ものだ/意味だ。)

Ý nghĩa: “Cái gọi là … nghĩa là …”, dùng để định nghĩa hay giải thích một vấn đề gì đó.




辞書というのは外国語を調べる本ことだ。
=> Từ điển có nghĩa là cuốn sách tìm kiếm ý nghĩa ngôn ngữ nước ngoài.
デジカメというというのはデジタルカメラを短くした言い方です
=> Dẹikame là cách nói ngắn gọn của máy ảnh kĩ thuật số
各停車というのは何の意味ですか? バスや駅の各停という意味です
=> kakuteisha có nghĩa là gì vậy? Có nghĩa la các bến xe bến tàu

3. Thể thường/ Danh từ + ということだ

Ý nghĩa 1: “nghĩa là/ là…”, dùng khi tóm tắt, tóm lược, giải thích lại những gì được nói trước đó.
このサービスはお金を払わない。無料ということだ。
=> Dịch vụ này không phải trả tiền. Có nghĩa là miễn phí đó.
試験の結果は70%を取り、つまり合格ということだ。
=> Kết quả bìa thi đạt 70% có nghĩa là đậu rồi
禁煙というのはタバコを吸ってはいけないということです。
=>禁煙 có nghĩa là không được hút thuốc lá
Ý nghĩa 2: “nghe nói là…” dùng để dẫn lại những gì nghe được.
最近、新型コロナウイルスのせいで、マクスの値段はさらに上がるということだ。
=≥ Gần đây do virut corona, nghe nói giá khẩu trang tăng nữa rồi
フォンさんから電話があって、少し遅れるということだ。
=> Phương vừa gọi nói là (hình như) sẽ đến muộn một chút




韓国にはベトナム人の一人が新型コロナウイルス感染するということだ。
=> Nghe nói có một người Việt Nam bị nhiêm virut Corona ở Hàn Quốc.

4. Thể thường/ Danh từ + というものだ

Ý nghĩa: “là…”, để gọi tên của 1 vật gì đó)/ “chính là …”, dùng để đưa ra một kết luận chắc chắn hoặc mang tính hiển nhiên.
思い通りにいかないのが人生というものた。
=> Thứ mà không xảy ra theo ý nghĩ của bản thân thì gọi là cuộc đời。

Chia Sẻ Bài Viết Này !
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •  

 


-----------------------------------------

Like Page Để cập nhật những tài liệu mới nhất

 

 


Bình Luận

Bình Luận